Danh mục thuốc thiết yếu trong tủ thuốc y tế trường học cập nhật mới nhất 2024
Phòng y tế của trường học là đơn vị có vai trò quan trọng và vô cùng cần thiết, có chức năng sơ cứu, điều trị kịp thời các vấn đề sức khỏe ở mức độ nhẹ cho các em học sinh cùng thầy cô giáo trong trường. Các phòng y tế của trường học cần có danh mục thuốc thiết yếu để phục vụ cho mục đích này. Bài viết sẽ tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc thông tin về chủ đề danh mục thuốc thiết yếu trong tủ thuốc y tế trường học, được cập nhật mới nhất năm 2024.
Điều kiện y tế ở trường học
Phòng y tế ở các trường học cần được đầu tư và trang bị các cơ sở vật chất cơ bản, đáp ứng tốt các tình huống sơ cứu đơn giản. Ngoài ra, phòng y tế cần đảm bảo các tiêu chí về:
- Vị trí: phòng y tế cần có diện tích và vị trí thuận lợi cho việc chủ động chăm sóc sức khỏe của các em học sinh.
- Trang thiết bị: phòng y tế cần được trang bị tối thiểu 1 giường bệnh, tủ đựng thuốc, các dụng cụ y tế cần thiết và các loại thuốc có mặt trong danh mục thuốc học đường thiết yếu.
- Sổ khám bệnh: theo quy định của Thông tư 27/2024/TT - BYT, phòng y tế học đường cũng cần chuẩn bị thêm sổ khám bệnh.
Người phụ trách phòng y tế học đường
Người phụ trách phòng y tế học đường có trách nhiệm giám sát, sử dụng và bảo quản các danh mục thuốc thiết yếu có trong tủ thuốc học đường theo quy định đã ban hành của Bộ y tế. Bên cạnh đó, người phụ trách cũng cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Người phụ trách cần có bằng cấp chuyên môn về ngành dược, ít nhất phải là bằng trung cấp.
- Người phụ trách cần thường xuyên cập nhật các kiến thức cũng như kỹ năng chuyên môn y khoa về sơ cứu, chăm sóc sức khỏe học đường qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng.
Danh mục thuốc thiết yếu trong tủ thuốc y tế trường học
Chăm sóc sức khỏe học đường là điều không thể thiếu trong các trường học. Các em học sinh cần được đảm bảo quyền lợi về việc sơ cứu, chăm sóc sức khỏe cơ bản, từ đó mới có thể học tập và vui chơi, phát triển lành mạnh. Sau đây là danh mục thuốc cơ bản cần có trong tủ thuốc y tế trường học:
-
Thuốc gây tê
- Lidocain (hydrocloric): dung dịch tiêm 1%, 2%; dạng ống 5 ml.
- Procain (hydrocloric): dung dịch tiêm 1%, 3%, 5%; dạng ống 1 ml.
-
Thuốc giảm đau
Nhóm thuốc giảm đau chống viêm không chứa hoạt chất steroid
- Piroxicam: Thuốc uống, dạng viên 10mg hoặc 20mg.
- Colchicin: Thuốc uống, dạng viên 1mg.
-
Thuốc chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng
Thuốc trị giun sán
- Niclosamid: Thuốc uống; dạng viên 500mg.
Thuốc chống nhiễm khuẩn
- Benzathin benzylpenicilin 500mg: Thuốc tiêm; lọ 600.000 IU, 1.200.000 IU hoặc 2.400.000 IU.
- Cefaclor: Thuốc uống; viên 250mg hoặc 500mg.
- Cloxacillin: Thuốc uống; viên 250mg hoặc 500mg. Thuốc tiêm lọ 500mg bột pha tiêm.
Thuốc chống nấm
- Griseofulvin: Thuốc uống; dạng viên 250mg hoặc 500mg.
- Ketoconazol: Thuốc uống; dạng viên 200mg.
Thuốc trị sốt rét
- Cloroquin: Thuốc uống; dạng viên 100mg hoặc 210mg.
- Artemisinin: Thuốc uống; dạng viên 250mg.
- Artesunat: Thuốc uống; dạng viên 50mg hoặc 100mg.
- Cloroquin: Thuốc uống; dạng viên 100mg hoặc 250mg.
- Primaquin: Thuốc uống; dạng viên 7,5mg hoặc 15m.
- Quinin dihydroclorid: Thuốc tiêm; dạng 150mg/ml hoặc ống 2ml.
- Quinin sulfat: Thuốc uống; dạng viên 300mg.
-
Thuốc chống đau nửa đầu
- Ergotamin (tartrat): Thuốc uống; dạng viên 1mg.
-
Thuốc lợi tiểu
- Furosemid: Thuốc uống; dạng viên 20mg hoặc 40mg. Dùng cho cấp cứu: Thuốc tiêm, dạng ống 20mg/2ml.
- Hydroclorothiazid: Thuốc uống; dạng viên 6,25mg, 25mg hoặc 50mg.
-
Thuốc tim mạch
Thuốc chống đau thắt ngực
- Atenolol: Thuốc uống; dạng viên 50mg hoặc 100mg.
- Glyceryl trinitrat: Thuốc uống; dạng viên 2mg, 2,5mg hoặc 3mg, 5mg. Ngậm dưới lưỡi với viên 0,5mg.
Thuốc chống loạn nhịp
- Atenolol: Thuốc uống; dạng viên 50mg hoặc 100mg.
- Propranolol (hydroclorid): Thuốc uống; dạng viên 40mg.
Thuốc điều trị tăng huyết áp
- Catopril: Thuốc uống; dạng viên 25mg hoặc 50mg.
- Enalapril: Thuốc uống; dạng viên 5mg hoặc 20mg.
- Methydopa: Thuốc uống; dạng viên 250mg.
- Nifedipin: Thuốc uống; dạng viên 5mg, 10mg hoặc viên có tác dụng chậm 20mg.
-
Thuốc ngoài da
- Ketoconazol: Thuốc dùng ngoài; dạng kem 2%, tuýp 15g.
- Neomycin và bacitracin: Thuốc dùng ngoài; dạng kem 5mg neomycin và 500IU bacitracin.
- Miconazole: Thuốc dùng ngoài; dạng kem 2%, Cimetidin.
- Hydrocortison (acetat): Thuốc dùng ngoài; dạng mỡ 1%.
-
Thuốc đường tiêu hóa
Thuốc chống viêm loét dạ dày, tá tràng
- Cimetidin: Thuốc uống; dạng viên 200mg hoặc 400mg.
- Omeprazole: Thuốc uống; dạng viên 20mg.
- Magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd: Dùng qua đường uống; dung dịch hỗn hợp bao gồm 550mg magne oxide/10ml + 320mg nhôm oxide/5ml.
-
Hormone nội tiết tố
Hormon thượng thận và các chất thay thế
- Dexamethason (natri phosphat): Thuốc uống; dạng viên 0,5 mg hoặc 1 mg.
- Prednisolon: Thuốc uống; dạng viên 1 mg hoặc 5 mg.
-
Thuốc chống rối loạn tâm thần
- Haloperidol: Thuốc uống; dạng viên 1mg hoặc 5mg.
-
Dung dịch cân bằng acid - base, cân bằng điện giải
- Dung dịch glucose: Thuốc tiêm; ống 20ml, dạng dung dịch 5% và 30%. Thuốc tiêm truyền: dạng chai 250ml hoặc 500ml, với dung dịch 5% và 3Ch.
- Dung dịch ringer lactat: thuốc tiêm truyền; Chai 250ml hoặc 500ml.
- Natri clorid: thuốc tiêm hoặc truyền; dạng chai dung tích 500ml và dung dịch 0,9%.
Bài viết đã tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc danh mục thuốc thiết yếu trong tủ thuốc y tế trường học. Theo dõi thêm các thông tin hữu ích khác tại website Techmedcom hoặc truy cập chothuoc24h để tham khảo các loại thuốc tốt chất lượng giá sỉ.
#techmedcom #techmedgroup #thethaopharma
-----------------------------
📍Thông tin liên hệ:
- Hotline: 1900.8169
- Website: https://techmedcom.com.vn/
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@thaoduocpham
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@nguyenthuthao.official